Kế hoạch hoạt động SK năm học 2020-2021

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

PHAN THÀNH TÀI

Số:       /KH-THPTPTT    Đà Nẵng, ngày …. tháng 10 năm 2020

KẾ HOẠCH

Về việc triển khai hoạt động sáng kiến năm học 2020 – 2021

 

 

Thực hiện theo công văn số 1716/QĐ-SGDĐT ngày 12 tháng 10 năm 2018 về Quyết định ban hành quy định hoạt động sáng kiến của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng.

Thực hiện công văn 3025/SGDĐT-VP  ng03  tháng 10 năm 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn một số nội dung liên quan đến hoạt động sán kiến. Hội đồng khoa học sáng kiến nhà trường xây dựng Kế hoạch hoạt động sáng kiến như sau:

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

– Sáng kiến là kết quả lao động sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên được đúc kết qua thực tiễn công việc đã làm hàng ngày.

– Sáng kiến có tác dụng thúc đẩy tiến bộ khoa học và mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý, giảng dạy, đào tạo; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiện các mục tiêu đổi mới của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục;

– Nhằm đánh giá, ghi nhận những sáng kiến thiết thực để từ đó giới thiệu, nhân rộng thành những điển hình tiên tiến trong nhà trường.

– Làm cơ sở cho việc xét duyệt thi đua năm học 2020 – 2021 của nhà trường.

  1. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA

Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN

  1. Các lĩnh vực tham gia viết sáng kiến

– Đổi mới nâng cao chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai các hoạt động giáo dục toàn diện tại đơn vị;

– Hoạt động bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

– Xây dựng và tổ chức hoạt động các phòng học bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, xây dựng cơ sở vật chất và phòng học thư viện…;

– Đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng khiếu, tư duy và phẩm chất học sinh;

– Những kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu, quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý, dạy học giúp học sinh học tập tích cực;

– Đổi mới việc ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại giúp học sinh phát triển năng khiếu, tự nghiên cứu khoa học, tự học;

– Đổi mới phương pháp sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm và thiết bị dạy học hiện đại vào giảng dạy,…;

– Đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức, cách thức quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động đoàn thể và công tác chủ nhiệm lớp,…;

– Việc triển khai, bồi dưỡng giáo viên thực hiện dạy chương trình và sách giáo khoa mới,…

  1. Các điều kiện của sáng kiến
  2. a) Tính mới của sáng kiến, giải pháp

Một sáng kiến, giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi ngành nếu trước ngày áp dụng lần đầu trong phạm vi của ngành, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơri đăng ký sáng kiến nộp trước.

– Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến.

– Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được.

          – Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

  1. b) Lợi ích thiết thực của sáng kiến, giải pháp

Một giải pháp được coi là mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, mang lại hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội. Cụ thể ở một số lĩnh vực:

– Về đổi mới công tác quản lí giáo dục, phương pháp dạy học các bộ môn; phương pháp chăm sóc, giáo dục học sinh; việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng cao chất lượng đại trà, phụ đạo học sinh yếu kém; công tác kiểm tra, đánh giá;

– Về công tác chủ nhiệm lớp, nâng cao chất lượng hoạt động tể chuyên môn, hoạt động đoàn thê và công tác xây dựng Đảng, hoạt động Công đoàn; hoạt động ngoài giờ lên lớp;

– Việc thực hiện cuộc vận động, các phong trào thi đua, nâng cao điều kiện lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người;

– Công tác quản lí tài chính; bảo quản, sử dụng phòng học bộ môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; công tác xã hội hóa giáo dục;

– Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và dạy học;

– Về triển khai thực hiện các chủ trương của ngành giáo dục và dào tạo góp phần thực hiện thành công việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

–  Sáng kiến về công tác thi đua – khen thưởng trong đơn vị;

Ngoài những nội dung nêu trên, sáng kiến có thể bao gồm các đề tài khác phát sinh trong quá trình công tác.

  1. QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI SÁNG KIẾN
  2. Yêu cầu công nhận sáng kiến
  3. a) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến của các cá nhân

– Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (Phụ lục I);

– Các tài liệu liên quan khác để chứng minh, làm rõ về tính mới, việc áp dụng và việc mang lại lợi ích thiết thực cho ngành của sáng kiến (nếu có); fĩle nội dung và sản phẩm minh họa trong đĩa CD;

– Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến được lập thành 01 bộ và gửi về Thường trực Hội đồng sáng kiến của nhà trường.

  1. b) Hồ sơ nộp sáng kiến các đơn vị gửi về Phòng, Sở GDĐT để chấm chọn

– Tờ trình của đơn vị đề nghị chấm chọn sáng kiến;

– Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến của tác giả/đồng tác giả; phiếu đánh giá sáng kiến (Phụ lục II hoặc Phụ lục II); các tài liệu liên quan khác để chứng minh, làm rõ về tính mới, việc áp dụng và việc mang lại lợỉ ích thiết thực cho ngành của sáng kiến (nếu có); file nội dung và sản phẩm minh họa trong đĩa CD.

–    Bảng thống kê danh sách đề tài sáng kiến (Phụ lục IV);

–    Báo cáo tình hình viết và áp dụng sáng kiến của đơn vị (Phụ lục V).

(Các biếu mẫu được đăng tải kèm theo Quy định này trên webside của ngành tại địa chỉ: www.danang.edu.vn).

  1. c) Tác giả sáng kiến chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin nêu trong hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến.
  2. Đối tượng được công nhận là sáng kiến

Đối tượng được công nhận là sáng kiến gồm giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (sau đây gọi chung là giải pháp) đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 của – Quy định này; được hiểu như sau:

  1. a) Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định, bao gồm:

– Sản phẩm, dưới các dạng: vật thể (ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện); chất (ví dụ: vật liệu, chất liệu, thực phẩm); vật liệu sinh học (ví dụ: chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, thực vật biến đổi gen); hoặc giống cây trồng, giống vật nuôi;

– Quy trình (ví dụ: quy ừình công nghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật trồng trọt).

  1. b) Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

– Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ: bố trí nhân lực, máy móc, thỉết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu);

– Phương pháp điều hành, kiếm tra, giám sát công việc.

  1. c) Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào (ví dụ: phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính như tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu; phương pháp thấm định, giám định, tư vấn, đánh gỉá; phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy).
  2. d) Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn.
  3. Các điều kiên để được công nhận là sáng kiến
  4. a) Giải pháp được công nhận là sáng kiến nếu đáp ứng đày đủ các điều kiện sau đây:

– Có tính mới trong phạm vi của ngành;

– Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại Sở, các đơn vị, trường học;

– Mang lại hiệu quả, lợi ích thiết thực cho ngành.

  1. b) Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm, tính từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu đến ngày nộp hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến.
  2. c) Mỗi sáng kiến chỉ quy định từ 01 đến 03 tác giả thực hiên; trong trường hợp có nhiều tác giả chỉ chọn tối đa 03 tác giả có tỉ lệ đóng góp từ 30% trở lên vào việc tạo ra sáng kiến.
  3. Đối tượng không được công nhận là sáng kiến

– Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;

– Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến;

– Hội đồng sáng kiến ngành GDĐT không thực hiện phiên qua sáng kiến đối với tất cả các cuộc thi do các cấp tổ chức, trong đó có cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử e-learning.

  1. Công nhận sáng kiến
  2. a) Các giải pháp đạt >50 điểm, trong đó điểm của mỗi tiêu chí (tính mới; khả năng áp dụng; hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội) phải >10 thì được đề nghị công nhận là sáng kiến.
  3. b) Sáng kiến được phân làm 03 loại, cụ thể:

– Sáng kiến loại A là các sáng kiến đạt >85 điểm, trong đó tiêu chí tính mới phải đạt >30 điểm;

– Sáng kiến loại B là các sáng kiến đạt từ >70, trong đó tiêu chí tính mới phải đạt >20;

– Sáng kiến loại C là các sáng kiến đạt từ >50, trong đó tiêu chí tính mới phải đạt >10.

  1. c) Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng sáng kiến, thủ trưởng đơn vị xem xét ra quyết định công nhận sáng kiến cho tác giả/đồng tác giả. Cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả/đồng tác giả của sáng kiến được Hội đồng sáng kiến ngành công nhận(Phụ lụcIX)
  2. THỜI GIAN THỰC HIỆN

Ngày 01/11/2020 – 19/01/2021 : CCVC viết sáng kiến theo hướng dẫn.

Ngày 20/01/2021                      : Nộp sáng kiến cho các tổ trưởng.

Ngày 21/01/2021                         : Các tổ chuyên môn chấm sáng kiến cấp tổ.

Ngày 21/01 – 03/02/2021         : Hoàn chỉnh sáng kiến.

Ngày 06/02/2020                       : Nộp sáng kiến cho nhà trường (Thầy Quang nhận):

– Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (Phụ lục I);

– Các tài liệu liên quan khác để chứng minh, làm rõ về tính mới, việc áp dụng và việc mang lại lợi ích thiết thực cho ngành của sáng kiến (nếu có); fĩle nội dung và sản phẩm minh họa trong USB trước khi đánh đĩa hoặc in ra bảng giấy.

Ngày 18/02/2021                    : Hội đồng khoa học sáng kiến nhà trường tổ  chức chấm chọn

Ngày 18/2 – 24/02/2021         : Hoàn chỉnh sáng kiến lần cuối.

Ngày 26/02/2021                   : Gửi báo cáo và nộp sáng kiến về Sở.

          Trên đây là kế hoạch hoạt động sán kiến của trường trung học phổ thông Phan Thành Tài trong năm học 2020 – 2021./.

 Nơi nhận:                                                                     HIỆU TRƯỞNG               

– BGH;

– Thông báo cơ quan;

– Lưu: VT, HSSK.

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                Phụ lục I

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

Kính gửi: ……………………………

          Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:

Chỉ liệt kê các đồng tác giả có tỷ lệ đóng góp từ 30% trở lên vào việc tạo ra giải pháp.

Số TT Họ và tên Ngày tháng năm sinh Nơi công tác (hoặc nơi thường trú) Chức danh Trình độ chuyên môn Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra giải pháp (ghi rõ đối với từng đồng tác giả, nếu có)

Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị công nhận giải pháp:

Tên của giải pháp.

  1. Chủ đầu tư tạo ra giải pháp

Tên của chủ đầu tư tạo ra giải pháp.

  1. Lĩnh vực áp dụng giải pháp

Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng (nếu là giải pháp kỹ thuật phải ghi rõ lĩnh vực hóa, điện, hay cơ khí….).

  1. Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

Chỉ ghi ngày nào sớm hơn.

  1. Tình trạng của giải pháp đã biết

Mô tả ngắn gọn các giải pháp tương tự (đã biết) đang được áp dụng trong ngành, những nhược điểm của giải pháp đã biết cần phải khắc phục. Trường hợp giải pháp mới hoàn toàn thì phải ghi rõ đây là giải pháp mới.

  1. Mô tả giải pháp
  2. a) Mục đích của giải pháp

Đối với giải pháp cải tiến các giải pháp đã biết: Nêu vấn đề cần giải quyết nhằm khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết hoặc giải quyết một vấn đề đang tồn tại;

Đối với giải pháp mới: Nêu rõ mục đích mà giải pháp hướng tới, kết quả của việc thực hiện giải pháp là gì, mục đích phải phù hợp với tên giải pháp và nêu ngắn gọn kết quả của giải pháp.

  1. b) Nội dung của giải pháp

Mô tả ngắn gọn đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó (giải pháp cũ) trong ngành thì cần nêu rõ những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết.

Tác giả nên mô tả các hình minh họa (bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu) kèm theo để làm rõ hơn về nội dung của giải pháp.

  1. 6. Khả năng áp dụng củagiải pháp

Nêu rõ giải pháp có khả năng áp dụng cho những đối tượng, tổ chức nào, trong điều kiện nào.

  1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp

Nêu rõ giải pháp có khả năng áp dụng cho những đối tượng, tổ chức nào, trong điều kiện nào.

  1. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có)

Nêu rõ cần bảo mật thông tin gì, thông tin đó được định hình bằng phương tiện gì.

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trên là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Xác nhận của đơn vị

nơi giải pháp được áp dụng

……, ngày …  tháng…  năm ………

Người nộp đơn/Đại diện

những người nộp đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)